Blog

  • Chăm sóc da mụn trứng cá tuổi dậy thì

    Chăm sóc da mụn trứng cá tuổi dậy thì

    THÔNG TIN CHUNG

    NỘI DUNG KHÓA HỌC

    Hướng dẫn học tập hiệu quả

    CHƯƠNG 1: HIỂU ĐÚNG VỀ MỤN TRỨNG CÁ

    • Bài 1: Tổng quan về mụn trứng cá – Nguyên nhân và phân loại

    • Bài 2: Các yếu tố làm tăng nguy cơ bị mụn trứng cá

    • Bài 3: Những sự thật cần biết về mụn trứng cá – Nhận diện đúng để điều trị hiệu quả

    CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CHĂM SÓC DA CƠ BẢN – LÀM SẠCH, DƯỠNG ẨM VÀ BẢO VỆ

    • Bài 1: Lựa chọn sản phẩm chăm da phù hợp da dầu mụn

    • Bài 2: Làm sạch da mụn đúng cách

    • Bài 3: Dưỡng ẩm cho da mụn

    • Bài 4: Bảo vệ da mụn trước tác động của môi trường

    CHƯƠNG 3: NHỮNG SAI LẦM PHỔ BIẾN KHI CHĂM SÓC DA MỤN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

    • Bài 1: Những sai lầm trong việc làm sạch da

    • Bài 2: Hiểu sai về sản phẩm trị mụn thường gặp

    • Bài 3: Sai lầm trong thói quen hằng ngày khiến mụn kéo dài

    CHƯƠNG 4: NHỮNG SẢN PHẨM CHĂM SÓC DA MỤN KHÔNG THỂ THIẾU

    • Bài 1: Chọn đúng hoạt chất – Trị đúng loại mụn

    • Bài 2: Cách kết hợp thuốc bôi hiệu quả và lưu ý khi dùng Retinol trong điều trị mụn

    CHƯƠNG 5: DINH DƯỠNG VÀ LỐI SỐNG PHÙ HỢP – CHĂM SÓC DA KHỎE MẠNH TỪ TRONG RA NGOÀI

    • Bài 1: Vai trò của dinh dưỡng trong việc ngăn ngừa mụn

    • Bài 2: Tác động của thói quen sống đến tình trạng da mụn

    • Bài 3: Những thay đổi lối sống giúp da khỏe mạnh lâu dài

    CHƯƠNG 6: CẢNH BÁO CÁC TÌNH TRẠNG CẦN CÓ SỰ CAN THIỆP CỦA CHUYÊN GIA DA LIỄU

    • Bài 1: Khi nào cần gặp bác sĩ da liễu?

    • Bài 2: Các phương pháp điều trị chuyên sâu phổ biến

    • Bài 3: Những điều cần lưu ý khi điều trị da tại phòng khám

    CHƯƠNG 7: MỤN TRỨNG CÁ KHÔNG TÁI PHÁT – PHƯƠNG PHÁP CHĂM SÓC LÂU DÀI

    • Bài 1: Duy trì quy trình chăm sóc da hàng ngày

    • Bài 2: Theo dõi tình trạng da để phát hiện sớm vấn đề

    • Bài 3: Lời khuyên để xây dựng làn da khỏe mạnh lâu dài

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA

    • Bài kiểm tra cuối khóa

    • Tính điểm điều kiện hoàn thành khóa học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    • Phiếu khảo sát

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

      • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

      • Hoàn thành phiếu khảo sát

      • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

      • Đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa

  • Kích hoạt trí tưởng tượng, sáng tạo cho trẻ

    Kích hoạt trí tưởng tượng, sáng tạo cho trẻ

    THÔNG TIN CHUNG

    NỘI DUNG KHÓA HỌC
    Hướng dẫn học tập hiệu quả

    CHƯƠNG 1: KÍCH THÍCH TRÍ TƯỞNG TƯỢNG VÀ SÁNG TẠO CỦA TRẺ THÔNG QUA MỸ THUẬT

    • Bài 1: Giới thiệu khóa học

    • Bài 2: Vai trò của trí tưởng tượng và sáng tạo trong nghệ thuật và cuộc sống

    • Bài 3: Những lưu ý/chuẩn bị khi bắt đầu khóa học

    CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BÀI TẬP KÍCH THÍCH TRÍ TƯỞNG TƯỢNG, SÁNG TẠO CHO TRẺ

    • Bài 1: Vẽ tranh theo chủ đề trừu tượng

    • Bài 2: Vẽ tranh chủ đề “Thành phố trên mây” – Hoạt động 1: Lên ý tưởng

    • Bài 3: Vẽ tranh chủ đề “Thành phố trên mây” – Hoạt động 2: Vẽ hình ảnh chính (vẽ nét)

    • Bài 4: Vẽ tranh chủ đề “Thành phố trên mây” – Hoạt động 3: Vẽ hình ảnh phụ (vẽ nét)

    • Bài 5.1: Vẽ tranh chủ đề “Thành phố trên mây” – Hoạt động 4: Vẽ màu hình ảnh chính (Phần 1)

    • Bài 5.2: Vẽ tranh chủ đề “Thành phố trên mây” – Hoạt động 4: Vẽ màu hình ảnh chính (Phần 2)

    • Bài 6.1: Vẽ tranh chủ đề “Thành phố trên mây” – Hoạt động 5: Vẽ màu hình ảnh phụ (Phần 1)

    • Bài 6.2: Vẽ tranh chủ đề “Thành phố trên mây” – Hoạt động 5: Vẽ màu hình ảnh phụ (Phần 2)

    • Bài 7: Vẽ tranh bằng kỹ thuật “Bắt đầu từ vết màu”

    • Bài 8: Vẽ tranh bằng kỹ thuật “Bắt đầu từ vết màu” – Hoạt động 1: Tưởng tượng từ vết màu

    • Bài 9.1: Vẽ tranh bằng kỹ thuật “Bắt đầu từ vết màu” – Hoạt động 2: Sáng tạo từ vết màu (Phần 1)

    • Bài 9.2: Vẽ tranh bằng kỹ thuật “Bắt đầu từ vết màu” – Hoạt động 2: Sáng tạo từ vết màu (Phần 2)

    • Bài 10: Tưởng tượng từ hình khối ngẫu nhiên (Phần 1)

    • Bài 11: Tưởng tượng từ hình khối ngẫu nhiên (Phần 2)

    • Bài 12: Vẽ tranh bằng các vật liệu sáng tạo

    • Bài 13: Hướng dẫn vẽ tranh sáng tạo từ lá cây – Hoạt động 1: Lên ý tưởng

    • Bài 14: Hướng dẫn vẽ tranh sáng tạo từ lá cây – Hoạt động 2: Sáng tạo

    CHƯƠNG 3: KÍCH HOẠT TRÍ TƯỞNG TƯỢNG SÁNG TẠO QUA CÁC HOẠT ĐỘNG THÚ VỊ KHÁC

    • Bài 1: Kích hoạt trí tưởng tượng, sáng tạo của trẻ thông qua các hoạt động hàng ngày

    • Bài 2: Những giá trị đạt được sau khóa học

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA

    • Bài kiểm tra cuối khóa

    • Tính điểm điều kiện hoàn thành khóa học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    • Phiếu khảo sát

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

      • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

      • Hoàn thành phiếu khảo sát

      • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

      • Đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa

  • Dinh dưỡng phù hợp cho người bệnh viêm tụy mạn – Ăn đúng để sống khỏe

    Dinh dưỡng phù hợp cho người bệnh viêm tụy mạn – Ăn đúng để sống khỏe

    THÔNG TIN CHUNG

    NỘI DUNG KHÓA HỌC


    GIẢI PHÁP DINH DƯỠNG KHOA HỌC CHO NGƯỜI BỆNH VIÊM TỤY MẠN

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP HIỆU QUẢ

    CHƯƠNG 1: HIỂU ĐÚNG VỀ VIÊM TỤY MẠN VÀ VAI TRÒ DINH DƯỠNG – NỀN TẢNG SỨC KHỎE

    • Bài 1: Cấu tạo và vai trò của tuyến tụy trong tiêu hóa
    • Bài 2: Viêm tụy mạn là gì? Đừng để hiểu sai gây hại
    • Bài 3: Viêm tụy cấp và viêm tụy mạn khác nhau như thế nào?
    • Bài 4: Vì sao người bị viêm tụy mạn hay gầy yếu, kiệt sức?
    • Bài 5: Biến chứng dinh dưỡng trong viêm tụy mạn
    • Bài 6: Những sai lầm phổ biến về ăn uống người bệnh hay mắc phải

    CHƯƠNG 2: CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG PHÙ HỢP – “CHÌA KHÓA VÀNG” ĐỂ SỐNG KHỎE CÙNG BỆNH

    • Bài 1.1: Nguyên tắc vàng trong dinh dưỡng viêm tụy mạn (Phần 1)
    • Bài 1.2: Nguyên tắc vàng trong dinh dưỡng viêm tụy mạn (Phần 2)
    • Bài 2: Bị viêm tụy mạn có cần kiêng dầu mỡ hoàn toàn không?
    • Bài 3: Đạm – “Vật liệu xây cơ” cần thiết nhưng dùng sao cho đúng?
    • Bài 4: Vai trò của tinh bột và chất xơ – đừng để “ăn thiếu chất mà không biết”
    • Bài 5: Vai trò của vitamin và khoáng chất trong phục hồi tuyến tụy
    • Bài 6: Enzyme tiêu hóa – “trợ thủ đắc lực” cho tuyến tụy mạn
    • Bài 7: Ăn đúng để giảm đau – có thật không?

    CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN THỰC PHẨM “THÔNG MINH” CHO TUYẾN TỤY KHỎE

    • Bài 1: Lựa chọn thực phẩm – nền móng của sức khỏe tụy
    • Bài 2: Cách đọc nhãn thực phẩm khi đi siêu thị – mẹo nhỏ nhưng quan trọng
    • Bài 3: Xây dựng “bản đồ thực phẩm an toàn” trong tủ bếp gia đình
    • Bài 4: Gợi ý đi chợ – lưu trữ – sơ chế thực phẩm cho người viêm tụy mạn

    CHƯƠNG 4: LẬP KẾ HOẠCH ĂN UỐNG VÀ XÂY DỰNG THỰC ĐƠN PHÙ HỢP

    • Bài 1.1: Nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh viêm tụy mạn – bao nhiêu là đủ? (Phần 1)
    • Bài 1.2: Nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh viêm tụy mạn – bao nhiêu là đủ? (Phần 2)
    • Bài 2: Cách xây dựng thực đơn 1 ngày chuẩn cho người viêm tụy mạn
    • Bài 3.1: Điều chỉnh thực đơn khi có các vấn đề tiêu hóa thường gặp (Phần 1)
    • Bài 3.2: Điều chỉnh thực đơn khi có các vấn đề tiêu hóa thường gặp (Phần 2)
    • Bài 4: Lưu ý khi đi ăn ngoài – cách chọn món an toàn khi không nấu tại nhà

    CHƯƠNG 5: LỐI SỐNG LÀNH MẠNH – BẢO VỆ TUYẾN TỤY TỪ SÂU BÊN TRONG

    • Bài 1: Thói quen ăn uống khoa học – nền tảng bảo vệ tuyến tụy
    • Bài 2: Tập luyện thể dục đều đặn – tăng cường sức khỏe tổng thể
    • Bài 3: Quản lý stress và nghỉ ngơi hợp lý
    • Bài 4.1: Kiểm soát cân nặng – phòng tránh biến chứng viêm tụy mạn (Phần 1)
    • Bài 4.2: Kiểm soát cân nặng – phòng tránh biến chứng viêm tụy mạn (Phần 2)

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA

    Bài kiểm tra cuối khóa
    Hệ thống xác định phần này đã hoàn thành theo điều kiện đặt ra: Bài kiểm tra cuối khóa
    (Tính điểm điều kiện hoàn thành khóa học)

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sát (Questionnaire)
    Hệ thống xác định phần này đã hoàn thành theo điều kiện đặt ra: Phiếu khảo sát

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    • Hoàn thành phiếu khảo sát

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    • Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Giải pháp dinh dưỡng khoa học cho trẻ biếng ăn

    Giải pháp dinh dưỡng khoa học cho trẻ biếng ăn

    THÔNG TIN CHUNG

    NỘI DUNG KHÓA HỌC
    GIẢI PHÁP DINH DƯỠNG CHO TRẺ BIẾNG ĂN

    Hướng dẫn học tập hiệu quả

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BIẾNG ĂN

    • Bài 1: Biếng ăn là gì?

    • Bài 2: Hậu quả của biếng ăn

    • Bài 3: Phân loại biếng ăn (theo thời gian)

    • Bài 4: Phân loại biếng ăn (theo nguyên nhân)

    CHƯƠNG 2: CÁC DẠNG BIẾNG ĂN THƯỜNG GẶP VÀ NGUYÊN NHÂN CỤ THỂ

    • Bài 1: Nguyên nhân biếng ăn – Bệnh lý

    • Bài 2: Nguyên nhân biếng ăn – Tâm lý

    • Bài 3: Biếng ăn và cảm quan thực phẩm

    • Bài 4: Biếng ăn – Trình bày thức ăn

    • Bài 5.1: Biếng ăn – Ảnh hưởng của khẩu phần ăn (Phần 1)

    • Bài 5.2: Biếng ăn – Ảnh hưởng của khẩu phần ăn (Phần 2)

    • Bài 6: Biếng ăn và ảnh hưởng của giấc ngủ

    • Bài 7: Lượng nước uống và ảnh hưởng đến cảm giác ngon miệng

    • Bài 8: Ảnh hưởng của công nghệ đến thói quen ăn uống

    • Bài 9: Biếng ăn và dị ứng thực phẩm

    • Bài 10: Biếng ăn ở trẻ rối loạn phổ tự kỷ

    CHƯƠNG 3: CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BIẾNG ĂN

    • Bài 1: Tiêu chuẩn chẩn đoán biếng ăn

    • Bài 2.1: Nguyên tắc điều trị biếng ăn (Phần 1)

    • Bài 2.2: Nguyên tắc điều trị biếng ăn (Phần 2)

    • Bài 3: Cách xử trí khi trẻ biếng ăn – Trẻ còn bú mẹ

    • Bài 4: Cách xử trí phản xạ sợ thức ăn

    • Bài 5: Phương pháp gia tăng dần mức độ chấp nhận thức ăn

    CHƯƠNG 4: TẠO MÔI TRƯỜNG TÍCH CỰC HỖ TRỢ DINH DƯỠNG CHO TRẺ LƯỜI ĂN

    • Bài 1: Chăm sóc tâm lý – Tạo môi trường ăn uống tích cực

    • Bài 2: Chăm sóc tâm lý – Vận động và giải trí

    • Bài 3: Chăm sóc tâm lý – Trẻ tham gia vào quá trình chuẩn bị thức ăn

    • Bài 4: Ảnh hưởng của đồ chơi và trò chơi

    • Bài 5: Vai trò của lịch trình ăn uống

    • Bài 6: Phương pháp “Phụ huynh quyết định cái gì, trẻ quyết định bao nhiêu”

    • Bài 7: Vai trò của dinh dưỡng học đường

    • Bài 8: Can thiệp – Trẻ biếng ăn do mắc bệnh

    • Bài 9: Can thiệp – Trẻ biếng ăn do rối loạn tương tác cha mẹ – con

    • Bài 10: Chăm sóc tâm lý – Những điều nên tránh

    • Bài 11: Hỗ trợ cho cha mẹ có con biếng ăn

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA

    • Bài kiểm tra cuối khóa

    • Tính điểm điều kiện hoàn thành khóa học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    • Phiếu khảo sát (Questionnaire)

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC – CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    • Hoàn thành phiếu khảo sát

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    • Đạt tối thiểu 70% số điểm trong bài kiểm tra cuối khóa

  • Xúc chạm kì diệu – Bộ bí quyết tạo nên kỹ năng massage đỉnh cao

    Xúc chạm kì diệu – Bộ bí quyết tạo nên kỹ năng massage đỉnh cao

    THÔNG TIN CHUNG

    NỘI DUNG KHÓA HỌC


    XÚC CHẠM KỲ DIỆU – BỘ BÍ QUYẾT TẠO NÊN KỸ NĂNG MASSAGE ĐỈNH CAO

    Kinh lạc, huyệt đạo YHCT


    HƯỚNG DẪN CSSK CHỦ ĐỘNG BẰNG YHCT
    Hướng dẫn học tập hiệu quả

    CHƯƠNG 1: MASSAGE – NGHỆ THUẬT CHỮA LÀNH THÂN TÂM ĐƯỢC ƯA CHUỘNG

    • Bài 1: Lịch sử liệu pháp massage

    • Bài 2: Khả năng trị liệu của bàn tay trong liệu pháp massage

    • Bài 3: Phân biệt thuốc từ bàn tay và thuốc từ dược liệu

    CHƯƠNG 2: TÂM Ý TRONG NGHỆ THUẬT MASSAGE

    • Bài 1: Sức mạnh chữa lành của tâm thức

    • Bài 2: Mối liên hệ giữa thân – tâm – ý và khí

    • Bài 3: Làm sao để sử dụng năng lực của tâm?

    CHƯƠNG 3: BỘ BÍ QUYẾT LÀM NÊN KỸ NĂNG MASSAGE ĐỈNH CAO (PHẦN 1)

    • Bài 1: Bí quyết 1 – Tái hòa hợp thân tâm

    • Bài 2: Bí quyết 2 – Cảm nhận toàn thân

    • Bài 3: Bí quyết 3 – Buông thư cơ khớp

    • Bài 4: Bí quyết 4 – Tạo dòng kết nối bên trong

    • Bài 5: Bí quyết 5 – Mở rộng tâm và tạo không gian tâm

    CHƯƠNG 4: BỘ BÍ QUYẾT LÀM NÊN KỸ NĂNG MASSAGE ĐỈNH CAO (PHẦN 2)

    • Bài 1: Bí quyết 1 – Tư thế công thái học

    • Bài 2: Bí quyết 2 – Tận dụng cân nặng tự nhiên

    • Bài 3: Bí quyết 3 – Hóa giải áp lực tại cơ khớp

    • Bài 4: Bí quyết 4 – Nhất động toàn động

    • Bài 5: Bí quyết 5 – Thả nổi đôi tay

    • Bài 6: Bí quyết 6 – Lặn chìm vào sâu

    • Bài 7: Bí quyết 7 – Cảm nhận sự mềm mại

    • Bài 8: Bí quyết 8 – Sử dụng hơi thở

    • Bài 9: Bí quyết 9 – Ý thủ đan điền

    • Bài 10: Bí quyết 10 – Cảm nhận tinh tế

    CHƯƠNG 5: BỘ BÍ QUYẾT LÀM NÊN KỸ NĂNG MASSAGE ĐỈNH CAO (PHẦN 3)

    • Bài 1: Bí quyết 1 – Nói thầm trong tâm

    • Bài 2: Bí quyết 2 – Tình thương và lòng trắc ẩn

    • Bài 3: Bí quyết 3 – Quán tưởng

    CHƯƠNG 6: BỘ BÍ QUYẾT LÀM NÊN KỸ NĂNG MASSAGE ĐỈNH CAO (PHẦN 4)

    • Bài 1: Massage trực tiếp và cách không

    • Bài 2: Kỹ năng massage cách không

    CHƯƠNG 7: BỘ BÍ QUYẾT LÀM NÊN KỸ NĂNG MASSAGE ĐỈNH CAO (PHẦN 5)

    • Bài 1: Tái tạo và tích lũy năng lượng

    • Bài 2: Quán tưởng mỗi khi bị bệnh

    • Bài 3: Khí công y học cổ truyền

    • Bài 4: Quan điểm về cuộc sống

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA

    • Bài kiểm tra cuối khóa

    • Tính điểm điều kiện hoàn thành khóa học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    • Phiếu khảo sát (Questionnaire)

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC – CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    • Hoàn thành phiếu khảo sát

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    • Đạt tối thiểu 70% số điểm trong bài kiểm tra cuối khóa

  • Hướng dẫn bấm huyệt làm giảm triệu chứng ngạt mũi và khó thở

    Hướng dẫn bấm huyệt làm giảm triệu chứng ngạt mũi và khó thở

    THÔNG TIN CHUNG

    NỘI DUNG KHÓA HỌC
    Hướng dẫn học tập hiệu quả

    CHƯƠNG 1: HIỂU ĐÚNG VỀ NGẠT MŨI, KHÓ THỞ

    • Bài 1: Khái niệm và triệu chứng ngạt mũi, khó thở

    • Bài 2: Nguyên nhân và cơ chế theo Y học hiện đại

    • Bài 3: Ngạt mũi và khó thở dưới góc nhìn Y học cổ truyền

    • Bài 4: Tác dụng của xoa bóp bấm huyệt trong cải thiện triệu chứng ngạt mũi, khó thở tại nhà

    CHƯƠNG 2: 5 KỸ THUẬT XOA BÓP Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐẨY LÙI TRIỆU CHỨNG NGẠT MŨI, KHÓ THỞ

    • Bài 1: Chuẩn bị đôi bàn tay chữa lành cho chính mình

    • Bài 2: Kỹ thuật: Xoa ngũ quan

    • Bài 3: Kỹ thuật: Miết đẩy khí, thông khiếu

    • Bài 4: Kỹ thuật: Vỗ bổ kinh phế, thông khí bổ phổi

    • Bài 5: Kỹ thuật: Vỗ ôn ấm huyệt Phế du

    • Bài 6: Kỹ thuật: Vỗ huyệt Đản trung

    • Bài 7: Bài tổng hợp các động tác xoa bóp đẩy lùi triệu chứng ngạt mũi, khó thở

    CHƯƠNG 3: BỘ HUYỆT GIÚP CẢI THIỆN HIỆU QUẢ TRIỆU CHỨNG NGẠT MŨI, KHÓ THỞ

    • Bài 1: Lưu ý giúp học và thực hành xoa bóp bấm huyệt hiệu quả

    • Bài 2: Huyệt Tỵ thông, Nghinh hương

    • Bài 3: Huyệt Liệt khuyết

    • Bài 4: Huyệt Thiên đột

    • Bài 5: Huyệt Ty trúc không

    • Bài 6: Huyệt Quyền liêu

    • Bài 7: Bài tổng hợp các động tác bấm huyệt đẩy lùi triệu chứng ngạt mũi, khó thở

    CHƯƠNG 4: CÁCH THỰC HÀNH XOA BÓP VÀ BẤM HUYỆT CẢI THIỆN TRIỆU CHỨNG NGẠT MŨI, KHÓ THỞ CÁC TRƯỜNG HỢP CẤP – MẠN TÍNH

    • Bài 1: Hướng dẫn thực hành áp dụng xoa bóp bấm huyệt thực tế khi gặp triệu chứng cấp

    • Bài 2: Xoa bóp bấm huyệt hàng ngày giúp phế khí vững mạnh với các trường hợp mạn tính

    CHƯƠNG 5: DƯỠNG SINH PHÒNG BỆNH, NÂNG CAO PHẾ KHÍ

    • Bài 1: Các phương pháp giúp khai thông tỵ hầu tại nhà an toàn

    • Bài 2: Ăn uống theo ngũ hành giúp thông lợi tỵ khiếu, bổ phế

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA

    • Bài kiểm tra cuối khóa

    • Tính điểm điều kiện hoàn thành khóa học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    • Phiếu khảo sát (Questionnaire)

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học:

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học:

    • Hoàn thành phiếu khảo sát

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    • Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa

  • Hướng dẫn kỹ thuật hỗ trợ cho trẻ khuyết tật học tập

    Hướng dẫn kỹ thuật hỗ trợ cho trẻ khuyết tật học tập

    THÔNG TIN CHUNG

    NỘI DUNG KHÓA HỌC
    Hướng dẫn học tập hiệu quả

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRẺ KHUYẾT TẬT

    • Bài 1: Các quan điểm về trẻ khuyết tật

    • Bài 2.1: Phân loại trẻ khuyết tật (Phần 1)

    • Bài 2.2: Phân loại trẻ khuyết tật (Phần 2)

    • Bài 3.1: Nguyên nhân dẫn đến khuyết tật (Phần 1)

    • Bài 3.2: Nguyên nhân dẫn đến khuyết tật (Phần 2)

    • Bài 4.1: Nhận dạng một số khuyết tật (Phần 1)

    • Bài 4.2: Nhận dạng một số khuyết tật (Phần 2)

    CHƯƠNG 2: HIỂU ĐÚNG VỀ KHUYẾT TẬT HỌC TẬP

    • Bài 1: Khái niệm khuyết tật học tập

    • Bài 2.1: Đặc điểm của trẻ khuyết tật học tập (Phần 1)

    • Bài 2.2: Đặc điểm của trẻ khuyết tật học tập (Phần 2)

    • Bài 2.3: Đặc điểm của trẻ khuyết tật học tập (Phần 3)

    • Bài 2.4: Đặc điểm của trẻ khuyết tật học tập (Phần 4)

    • Bài 3.1: Phân biệt khuyết tật học tập với các khuyết tật khác (Phần 1)

    • Bài 3.2: Phân biệt khuyết tật học tập với các khuyết tật khác (Phần 2)

    • Bài 4.1: Nguyên nhân khuyết tật học tập (Phần 1)

    • Bài 4.2: Nguyên nhân khuyết tật học tập (Phần 2)

    • Bài 5.1: Phân loại khuyết tật học tập (Phần 1)

    • Bài 5.2: Phân loại khuyết tật học tập (Phần 2)

    • Bài 5.3: Phân loại khuyết tật học tập (Phần 3)

    CHƯƠNG 3: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT HỖ TRỢ TRẺ KHUYẾT TẬT HỌC TẬP

    • Bài 1.1: Kỹ thuật hỗ trợ đọc (Phần 1)

    • Bài 1.2: Kỹ thuật hỗ trợ đọc (Phần 2)

    • Bài 2.1: Kỹ thuật hỗ trợ viết (Phần 1)

    • Bài 2.2: Kỹ thuật hỗ trợ viết (Phần 2)

    • Bài 2.3: Kỹ thuật hỗ trợ viết (Phần 3)

    • Bài 2.4: Kỹ thuật hỗ trợ viết (Phần 4)

    • Bài 2.5: Kỹ thuật hỗ trợ viết (Phần 5)

    • Bài 3.1: Kỹ thuật hỗ trợ làm toán (Phần 1)

    • Bài 3.2: Kỹ thuật hỗ trợ làm toán (Phần 2)

    • Bài 3.3: Kỹ thuật hỗ trợ làm toán (Phần 3)

    • Bài 3.4: Kỹ thuật hỗ trợ làm toán (Phần 4)

    • Bài 3.5: Kỹ thuật hỗ trợ làm toán (Phần 5)

    • Bài 3.6: Kỹ thuật hỗ trợ làm toán (Phần 6)

    • Bài 3.7: Kỹ thuật hỗ trợ làm toán (Phần 7)

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA

    • Bài kiểm tra cuối khóa

    • Tính điểm điều kiện hoàn thành khóa học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    • Phiếu khảo sát (Questionnaire)

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học:

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học:

    • Hoàn thành phiếu khảo sát

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    • Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa

  • Dạy trẻ xem đồng hồ và quy đổi đơn vị đo

    Dạy trẻ xem đồng hồ và quy đổi đơn vị đo

    THÔNG TIN CHUNG 

    NỘI DUNG KHÓA HỌC

    DẠY TRẺ XEM ĐỒNG HỒ VÀ QUY ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO

    BÀI TẬP XEM GIỜ 1

    Hướng dẫn học tập hiệu quả

    CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LOẠI ĐỒNG HỒ VÀ CẤU TẠO MẶT ĐỒNG HỒ CƠ

    • Bài 1: Một số loại đồng hồ phổ biến

    • Bài 2: Cấu tạo mặt đồng hồ

    CHƯƠNG 2: DẠY TRẺ XEM ĐỒNG HỒ: DẠY TRẺ XEM GIỜ ĐÚNG

    • Bài 1: Điều kiện tiên quyết

    • Bài 2: Làm quen với các mốc thời gian trong ngày qua lịch sinh hoạt

    • Bài 3: Dạy trẻ vẽ kim giờ và đọc giờ đúng

    CHƯƠNG 3: DẠY TRẺ XEM GIỜ PHÚT THEO BẢNG NHÂN 5

    • Bài 1: Điều kiện tiên quyết

    • Bài 2: Dạy trẻ chia hình tròn làm 4 phần bằng nhau và điền các số chính

    • Bài 3: Dạy chia các vạch giữa 2 số chính

    • Bài 4: Dạy biểu diễn vòng phút theo bảng nhân 5

    • Bài 5: Dạy trẻ xem giờ phút

    CHƯƠNG 4: DẠY TRẺ XEM GIỜ – PHÚT (MỐI QUAN HỆ TÍCH – TỔNG)

    • Bài 1: Điều kiện tiên quyết

    • Bài 2: Dạy trẻ hiểu ý nghĩa của các vạch chia nhỏ và biểu diễn chúng ở trên đồng hồ

    • Bài 3: Một số dạng bài tập luyện tập

    • Bài 4: Quy đổi giờ – giờ chiều

    CHƯƠNG 5: DẠY TRẺ QUY ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO: ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG, ĐỘ DÀI

    • Bài 1: Đổi đơn vị đo khối lượng

    • Bài 2: Đổi đơn vị đo độ dài

    • Bài 3: Kết luận khóa học

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA

    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khóa học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sát

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    • Hoàn thành phiếu khảo sát

    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    • Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa

  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Bé Sơ Sinh Tróc Da Chuẩn Khoa Học

    Hướng Dẫn Chăm Sóc Bé Sơ Sinh Tróc Da Chuẩn Khoa Học

    Làn da của trẻ sơ sinh vốn rất mỏng manh và nhạy cảm, chỉ dày bằng khoảng 1/5 da người lớn. Chính vì vậy, bé sơ sinh tróc da hay da bé sơ sinh bị bong tróc trong những tuần đầu sau sinh là hiện tượng khá phổ biến. Tuy nhiên, không ít cha mẹ lo lắng khi thấy trẻ sơ sinh bị tróc da toàn thân, ở cổ, hay tay chân khô nứt mà không biết đó là dấu hiệu bình thường hay cảnh báo bệnh lý.

    bé sơ sinh tróc da
    Làn da của bé mỏng

    Trên thực tế, phần lớn các trường hợp trẻ sơ sinh tróc da là quá trình sinh lý tự nhiên khi lớp da ngoài cùng bong ra, nhường chỗ cho lớp da mới mềm mại và khỏe mạnh hơn. Nhưng nếu da bé xuất hiện tình trạng bong tróc quá nhiều, đỏ rát hoặc nứt nẻ, cha mẹ cần hiểu rõ nguyên nhân và cách chăm sóc đúng để tránh làm tổn thương làn da non nớt của con.

    Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ vì sao bé sơ sinh tróc da, nguyên nhân là gì, và từ đó có những giải pháp chi tiết về các cách chăm sóc để da bé luôn mềm mịn, khỏe mạnh và được bảo vệ toàn diện.

    Vì sao bé sơ sinh tróc da? 

    Nhiều bậc cha mẹ thường băn khoăn rằng trẻ sơ sinh bị tróc da toàn thân là do đâu. Theo các chuyên gia nhi khoa, ngoại hình của trẻ, bao gồm cả làn da, sẽ có nhiều thay đổi trong vài tuần đầu sau khi chào đời. Màu tóc, sắc da của bé có thể đậm hoặc nhạt hơn so với lúc mới sinh. Vì vậy, hiện tượng da trẻ sơ sinh bị bong tróc hay bé sơ sinh bị lột da tay chân thực chất là phản ứng sinh lý hoàn toàn bình thường.

    Tình trạng này có thể xuất hiện ở bất kỳ vùng nào trên cơ thể, phổ biến nhất là bàn tay, bàn chân và mắt cá chân. Khi mới sinh, da bé được bao phủ bởi một lớp sáp trắng tự nhiên (vernix caseosa) có tác dụng bảo vệ làn da non nớt khỏi nước ối và vi khuẩn. Sau khi lớp sáp này dần biến mất, bé sẽ bắt đầu bong lớp da ngoài trong khoảng 1–3 tuần đầu đời. Mức độ bong tróc phụ thuộc vào việc bé sinh non, sinh đủ tháng hoặc quá ngày dự sinh (thai già tháng).

    Các tác nhân khiến bé sơ sinh tróc da

    • Da bé nhạy cảm: Làn da của trẻ sơ sinh rất nhạy cảm, vì thế việc sử dụng sản phẩm chăm sóc da không phù hợp hoặc vệ sinh sai cách dễ khiến da bé sơ sinh bị khô bong tróc
    • Tắm quá lâu: Tắm nhiều lần trong ngày hoặc dùng nước nóng khiến lớp dầu tự nhiên trên da bị mất đi, làm da bé khô ráp và dễ bong tróc hơn. Mỗi lần tắm chỉ nên kéo dài 5–7 phút với nước ấm vừa phải.
    • Ảnh hưởng từ môi trường: Môi trường khô hanh, ô nhiễm hoặc thay đổi thời tiết đột ngột có thể khiến da bé sơ sinh bị bong tróc, đặc biệt ở đầu ngón tay và bàn chân. Tiếp xúc với xà phòng, phấn rôm, quần áo giặt bằng chất tẩy mạnh hoặc thói quen mút tay cũng có thể làm tổn thương da bé.
    • Mất nước: Trẻ sơ sinh rất dễ bị mất nước do nhiệt độ phòng quá nóng hoặc độ ẩm thấp. Khi da thiếu ẩm, sẽ xuất hiện tình trạng trẻ sơ sinh tróc da đặc biệt ở vùng cổ tay, mắt cá chân và khuỷu tay.
    • Vệ sinh sai cách: Chà xát mạnh khi tắm hoặc dùng sữa tắm, dầu gội có chất tẩy cao khiến hàng rào bảo vệ da bị tổn thương. Lâu dần, da trẻ sơ sinh bị bong tróc và dễ kích ứng hơn.
    • Bệnh lý da liễu: Một số bệnh lý như chàm sữa, viêm da cơ địa, vảy nến hoặc nhiễm nấm Candida có thể khiến da bé sơ sinh bị tróc
    bé sơ sinh tróc da
    Nguyên nhân khiến da bé bong tróc

    Mẹo chăm sóc bé sơ sinh tránh tróc da hiệu quả

    Nhiều cha mẹ lo lắng em bé sơ sinh bị tróc da có sao không, đặc biệt khi thấy da bé khô, bong nhẹ sau mỗi lần tắm. Thực tế, đây thường là hiện tượng sinh lý bình thường, nhưng nếu chăm sóc sai cách, da bé có thể khô nứt và kích ứng nặng hơn. Dưới đây là các mẹo chăm da cho mẹ mà mẹ cần biết: 

    1. Dùng nước ấm, không quá nóng: Nhiệt độ nước tắm cho trẻ sơ sinh nên duy trì khoảng 37°C, tương đương nhiệt độ cơ thể. Nước quá nóng sẽ khiến da mất nước nhanh, khô rát và dễ kích ứng. Sau khi tắm, hãy thoa ngay kem dưỡng ẩm dịu nhẹ để khóa ẩm cho da bé.
    2. Tắm bằng các loại lá thiên nhiên: Từ xa xưa, ông bà ta đã có thói quen tắm cho trẻ sơ sinh bằng các loại lá thiên nhiên như lá chè xanh, lá trầu không, mướp đắng hay kinh giới để giúp da bé sạch, thơm và ngăn rôm sảy. Những loại lá này chứa nhiều tinh chất kháng khuẩn, làm dịu da, giảm ngứa và hỗ trợ làm lành các vết mẩn đỏ. 
    3. Tránh không khí lạnh và gió: Da bé sơ sinh chưa thích nghi với không khí khô bên ngoài, dễ bị mất nước khi tiếp xúc với gió lạnh hoặc môi trường có độ ẩm thấp. Giữ phòng ở nhiệt độ dễ chịu, khoảng 26–28°C, và quấn bé bằng khăn mềm khi ra ngoài trời lạnh để bảo vệ làn da non nớt.
    4. Sử dụng máy tạo độ ẩm: Không khí khô là nguyên nhân phổ biến khiến da trẻ sơ sinh bị bong tróc. Cha mẹ có thể dùng máy tạo độ ẩm trong phòng ngủ để tăng độ ẩm không khí, giúp da bé luôn mềm mại và tránh khô nứt. 

    bé sơ sinh tróc da

    1. Giặt quần áo bằng chất tẩy rửa dịu nhẹ: Trước khi mặc quần áo mới cho bé, hãy giặt sạch bằng bột giặt dành riêng cho trẻ nhỏ để loại bỏ bụi bẩn và hóa chất tồn dư. Đồng thời, giặt cả chăn, ga, khăn tắm và yếm sữa bằng sản phẩm giặt trung tính, không chứa hương liệu hoặc chất tẩy mạnh để tránh kích ứng da.
    2. Chọn quần áo mềm và thoáng mát:Quần áo cho bé nên làm từ 100% cotton hoặc vải mềm, nhẹ, thấm hút mồ hôi tốt để da bé luôn khô thoáng. Tránh mặc đồ bó sát hoặc vải thô ráp vì có thể khiến da bé bị ma sát, gây mẩn ngứa, bong tróc – đặc biệt với những bé sơ sinh tróc da hoặc có làn da nhạy cảm.
    3. Duy trì đủ nước và dinh dưỡng: Trẻ sơ sinh chủ yếu được cung cấp nước qua sữa mẹ hoặc sữa công thức. Vì vậy, mẹ cần cho bé bú thường xuyên (khoảng 90–120 phút/lần) để đảm bảo bé được cung cấp đủ nước và dinh dưỡng. Cơ thể đủ nước sẽ không làm bé sơ sinh tróc da. 
    4. Giữ cho bé luôn thoải mái: Nếu bé sơ sinh tróc da cảm thấy khó chịu, cha mẹ nên tăng cường dưỡng ẩm, giảm ma sát và để bé nghỉ ngơi trong môi trường dễ chịu. Ngoài các biện pháp chăm sóc da, sự yêu thương và quan tâm nhẹ nhàng của cha mẹ cũng giúp bé dễ chịu hơn, giúp làn da phục hồi nhanh chóng.

    Những sai lầm thường gặp khi chăm sóc da trẻ sơ sinh

    Nhiều cha mẹ vẫn vô tình mắc phải những sai lầm trong việc chăm sóc da cho trẻ sơ sinh, khiến làn da non nớt của bé dễ bị khô, bong tróc hoặc kích ứng. Dưới đây là những thói quen tưởng chừng vô hại nhưng lại ảnh hưởng lớn đến sức khỏe làn da của con.

    bé sơ sinh tróc da
    Các sai lầm mẹ thường gặp phải
    • Kiêng tắm cho bé: Không tắm vì sợ lạnh hoặc bé ốm là sai lầm. Việc này khiến da bám bụi, vi khuẩn tích tụ gây rôm sảy, khô và viêm da. Nên tắm nước ấm mỗi ngày để da bé sạch và khỏe.
    • Nằm than giữ ấm: Đốt than có thể gây ngộ độc CO, CO₂ và làm da bé mất ẩm, bong tróc. Giữ ấm bằng cách mặc đủ lớp, dùng chăn hoặc máy sưởi an toàn sẽ hiệu quả và an toàn hơn.
    • Dùng phấn rôm chống hăm: Phấn rôm dễ gây kích ứng và ảnh hưởng đến hô hấp. Khi bé bị hăm, nên dùng sữa dưỡng thể hoặc kem chống hăm dịu nhẹ thay vì phấn.
    • Bỏ qua dưỡng ẩm: Da bé mềm nhưng dễ mất nước. Không dưỡng ẩm sẽ khiến bé sơ sinh tróc da, nứt và viêm. Hãy thoa kem dưỡng ẩm mỗi ngày để da bé luôn mềm mịn và khỏe mạnh.
    • Tắm cho bé bằng bất kỳ sản phẩm nào: Nhiều cha mẹ lầm tưởng sản phẩm tắm nào cũng dùng được cho bé. Thực tế, xà phòng người lớn chứa nhiều chất tẩy và hương liệu, dễ gây khô rát, kích ứng da non nớt. Hãy chọn sữa tắm dịu nhẹ, pH trung tính, thành phần tự nhiên dành riêng cho trẻ sơ sinh để bảo vệ làn da của bé.

    Những sai lầm nhỏ trong chăm sóc hằng ngày có thể khiến làn da nhạy cảm của bé dễ bị tổn thương hơn. Nếu không được vệ sinh và dưỡng ẩm đúng cách, bé sơ sinh tróc da sẽ trở nên khô ráp, bong vảy và dễ viêm nhiễm. Vì vậy, cha mẹ cần hiểu rõ đặc điểm làn da của trẻ, tuân thủ những nguyên tắc chăm sóc khoa học để giúp da bé luôn ẩm mượt, mịn màng và khỏe mạnh ngay từ những tháng đầu đời.

    Kết luận

    Hiện tượng bé sơ sinh tróc da là quá trình sinh lý hoàn toàn bình thường, giúp làn da non nớt của bé thích nghi dần với môi trường bên ngoài tử cung. Tuy nhiên, cha mẹ cần lưu ý nếu da bé bị khô bong tróc kèm đỏ rát, ngứa hoặc lan rộng, vì đó có thể là dấu hiệu da mất ẩm hoặc kích ứng.

    Để làn da bé luôn khỏe mạnh, hãy chăm sóc đúng cách bằng những bước cơ bản: làm sạch dịu nhẹ, dưỡng ẩm đầy đủ và đảm bảo dinh dưỡng cân bằng cho mẹ. Sự kiên trì và chăm sóc nhẹ nhàng mỗi ngày chính là bí quyết giúp da bé mềm mịn, hồng hào và được bảo vệ tự nhiên từ bên trong.

     

    TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ CHỦ ĐỘNG OME VIỆT NAM

    Hotline: 0966.000.643

    Website: ome.edu.vn

    Email: trungtamome@gmail.com

    Địa chỉ: Số 116 Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội

  • Lộ trình học giáo dục đặc biệt từ A-Z

    Lộ trình học giáo dục đặc biệt từ A-Z

    Ngành giáo dục đặc biệt đang trở thành một trong những lĩnh vực có nhu cầu nhân lực lớn nhất hiện nay. Đây là một lĩnh vực chuyên môn đòi hỏi lòng kiên nhẫn, sự đồng cảm và một lộ trình học tập rõ ràng, khoa học.

    Bài viết này sẽ phác thảo toàn bộ con đường từ việc chọn ngành đến khi bạn sẵn sàng làm việc, dựa trên các cột mốc chuyển đổi quan trọng của một chuyên gia.

    1. Mốc 0: Giai Đoạn “Nhập Môn”

    Minh họa học sinh đứng trước ngã rẽ chọn ngành học
    Minh họa học sinh đứng trước ngã rẽ chọn ngành học

    Đây là bước định hướng quan trọng nhất đối với người muốn gia nhập ngành giáo dục đặc biệt.

    1.1. Thấu hiểu yêu cầu đầu vào và tố chất cần thiết

    Ngành giáo dục đặc biệt thường xét tuyển các khối: C00 (Văn, Sử, Địa) và D01 (Toán, Văn, Tiếng Anh). Việc biết giáo dục đặc biệt học khối nào sẽ giúp bạn tập trung ôn luyện hiệu quả. Tố chất cần có là lòng kiên nhẫn, khả năng quan sát tinh tế, sự đồng cảm và đặc biệt là khả năng tự điều chỉnh cảm xúc trong các tình huống khó khăn.

    1.2. Giáo dục đặc biệt học ở đâu là tốt nhất?

    Việc chọn trường giáo dục đặc biệt học ở đâu quyết định chất lượng bằng cấp. Bạn nên ưu tiên các trường đại học sư phạm uy tín hàng đầu hoặc các trường có khoa tâm lý/giáo dục được đánh giá cao. Các cơ sở này thường có đội ngũ giảng viên chuyên môn sâu, cơ sở vật chất hỗ trợ giảng dạy tiên tiến và mạng lưới thực hành rộng. Để làm giàu kinh nghiệm thực tế ngoài kiến thức hàn lâm, bạn có thể tham khảo các chương trình chuyên môn tại OME Việt Nam.

    2. Mốc 1: Giai Đoạn “Nền Móng”

    Minh họa sinh viên học ngành giáo dục đặc biệt với sách, mô hình não bộ và bảng chữ nổi Braille trong không gian học tập đại học.
    Minh họa sinh viên học ngành giáo dục đặc biệt với sách, mô hình não bộ và bảng chữ nổi Braille trong không gian học tập đại học.

    >> XEM NGAY khóa học chắc chắn bạn sẽ cần: giảm stress căng thẳng

    Lộ trình học cử nhân ngành giáo dục đặc biệt kéo dài khoảng 4 năm.

    2.1. Giáo dục đặc biệt học những gì?

    Bạn sẽ học về Tâm lý học khuyết tật, nghiên cứu sâu vào từng nhóm đối tượng như rối loạn phổ tự kỷ và chậm phát triển trí tuệ. Chương trình học tập trung vào Phương pháp giảng dạy chuyên biệt (như chữ nổi Braille hay ngôn ngữ ký hiệu), và Đánh giá và can thiệp để lập IEP (Kế hoạch Giáo dục Cá nhân) khoa học. Các môn học này đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức y học, tâm lý học và sư phạm.

    2.2. Lựa chọn giữa các chuyên ngành hẹp

    Sinh viên thường phải chọn chuyên ngành hẹp. Ví dụ, chuyên ngành tập trung vào Giáo dục trẻ tự kỷ sẽ đào sâu về các chiến lược can thiệp hành vi (ABA) và kỹ năng giao tiếp xã hội. Trong khi đó, chuyên ngành Khuyết tật học tập lại tập trung vào các vấn đề như chứng khó đọc (Dyslexia), yêu cầu kỹ năng đánh giá và phát triển tài liệu giảng dạy riêng biệt. Sự lựa chọn này định hình con đường nghề nghiệp và yêu cầu chứng chỉ sau này.

    3. Mốc 2: Giai Đoạn “Nghiệp Vụ Sâu”

    Minh họa chuyên gia giáo dục đặc biệt kiên nhẫn hướng dẫn một đứa trẻ có nhu cầu đặc biệt trong hoạt động học tập cá nhân hóa.
    Minh họa chuyên gia giáo dục đặc biệt kiên nhẫn hướng dẫn một đứa trẻ có nhu cầu đặc biệt trong hoạt động học tập cá nhân hóa.

    >> XEM THÊM khóa học bổ ích: cách đối mặt với stress

    Đây là giai đoạn chuyển đổi từ người học sang người làm nghề, tập trung vào kỹ năng thực hành và can thiệp.

    3.1. Kỹ năng xây dựng kế hoạch cá nhân

    Một chuyên gia giáo dục đặc biệt phải thành thạo việc thiết kế và thực hiện IEP, biến mục tiêu dài hạn thành các bước can thiệp ngắn hạn, cụ thể, có thể đo lường được. Kỹ năng này không chỉ là lập kế hoạch mà còn là khả năng làm việc nhóm với phụ huynh và các chuyên gia khác (như bác sĩ, chuyên gia ngôn ngữ) để đảm bảo tính toàn diện.

    3.2. Lý do cần học cách nhận diện trẻ chậm nói

    Can thiệp sớm là một phần quan trọng của giáo dục đặc biệt. Chính vì lý do đó, việc học cách nhận diện trẻ chậm nói sớm là chìa khóa để bắt đầu hành trình can thiệp kịp thời, tránh bỏ lỡ “giai đoạn vàng” phát triển não bộ (thường là trước 6 tuổi). Kỹ năng này giúp chuyên gia hỗ trợ phụ huynh đưa ra quyết định kịp thời và cung cấp các biện pháp hỗ trợ ban đầu.

    4. Mốc 3: Giai Đoạn “Nâng Cấp”

    Minh họa chuyên gia giáo dục đặc biệt đang học trực tuyến trên máy tính, với biểu tượng sách và chứng chỉ, thể hiện quá trình nâng cao chuyên môn liên tục.
    Minh họa chuyên gia giáo dục đặc biệt đang học trực tuyến trên máy tính, với biểu tượng sách và chứng chỉ, thể hiện quá trình nâng cao chuyên môn liên tục.

    Lĩnh vực giáo dục đặc biệt không ngừng phát triển, đòi hỏi chuyên gia phải liên tục nâng cấp kiến thức.

    4.1. Khóa học chuyên sâu và chứng chỉ cần có

    Sau khi tốt nghiệp, việc có thêm chứng chỉ chuyên sâu sẽ tăng giá trị nghề nghiệp. Các chứng chỉ phổ biến bao gồm: Trị liệu Ngôn ngữ, Chứng chỉ về ABA, hoặc Đánh giá chuẩn hóa (sử dụng các thang đo quốc tế để chẩn đoán). Việc này giúp bạn không bị giới hạn trong phạm vi giảng dạy mà còn có thể tư vấn và trị liệu.

    4.2. Giá trị của học tập trực tuyến

    Nếu bạn muốn làm giàu thêm kiến thức nền tảng về tâm lý học lâm sàng hoặc các liệu pháp trị liệu chuyên biệt khác mà không cần nghỉ việc, việc tham gia các khóa học tâm lý học online là giải pháp lý tưởng. Các khóa học này giúp bạn cập nhật phương pháp mới nhất, mở rộng mạng lưới chuyên môn, và nâng cao chứng chỉ nghiệp vụ, từ đó tăng khả năng thăng tiến.

    5. Mốc 4: Giai Đoạn “Hành Nghề”

    Minh họa nhóm chuyên gia giáo dục đặc biệt đang cộng tác trong môi trường làm việc đa dạng, thể hiện nhiều cơ hội nghề nghiệp và phát triển.
    Minh họa nhóm chuyên gia giáo dục đặc biệt đang cộng tác trong môi trường làm việc đa dạng, thể hiện nhiều cơ hội nghề nghiệp và phát triển.

    Đây là giai đoạn ứng dụng toàn bộ lộ trình học tập vào thực tế công việc.

    5.1. Con đường sự nghiệp

    •  Nhiều người thắc mắc giáo dục đặc biệt ra làm gì. Câu trả lời là cơ hội nghề nghiệp rất đa dạng, không chỉ giới hạn ở vị trí giáo viên. Bạn có thể làm: Giáo viên can thiệp cá nhân tại các trung tâm chuyên biệt, chuyên viên hỗ trợ hòa nhập tại các trường phổ thông (mầm non, tiểu học), chuyên viên đánh giá phát triển tại các phòng khám, hay chuyên viên tư vấn giáo dục tại các tổ chức phi chính phủ.
    • Để hiểu rõ hơn về các vị trí công việc cụ thể, yêu cầu kỹ năng chi tiết, và con đường phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo chuyên đề chuyên sâu giáo dục đặc biệt ra làm gì.

    5.2. Cách duy trì đam mê và tránh kiệt sức

    Làm việc trong ngành giáo dục đặc biệt đòi hỏi sự cam kết tinh thần cao độ. Để tránh kiệt sức (burnout), chuyên gia cần thiết lập giới hạn công việc rõ ràng, tìm kiếm sự hỗ trợ từ đồng nghiệp và quản lý, và ưu tiên chăm sóc sức khỏe tinh thần. Sự hỗ trợ từ cộng đồng chuyên môn là chìa khóa để duy trì sự nghiệp bền vững.

    6. Lời Kết

    Giáo dục đặc biệt là một hành trình dài nhưng vô cùng xứng đáng. Hãy chuẩn bị kỹ lưỡng và dũng cảm bước vào lĩnh vực ý nghĩa này, nơi bạn có thể tạo ra sự khác biệt thực sự trong cuộc sống của những “thiên thần đặc biệt”.

    TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ CHỦ ĐỘNG OME VIỆT NAM

    Hotline: 0966.000.643

    Website: ome.edu.vn

    Email: trungtamome@gmail.com

    Địa chỉ: Số 116 Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội